Đang online: 6  |   Hôm qua: 1653  |   Lượt truy cập: 1554587
vi  en
Trang chủ > Chia sẻ > Văn bản pháp luật về Lao Động
Văn bản pháp luật về Lao Động

Nghị quyết số: 99/2015/QH13 - về dự toán ngân sách năm 2016

ừ ngày 01 tháng 5 năm 2016, thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng (tăng khoảng 5%) đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, bảo đảm thu nhập của đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống không giảm so với mức đang hưởng; riêng lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, tiếp tục giữ mức đã tăng 8% như đã thực hiện năm 2015. Giao các bộ, ngành, địa phương trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao tự cân đối để bố trí nguồn tăng lương. Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương nghèo, ngân sách khó khăn theo quy định của Chính phủ.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 99/2015/QH13

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11;

Sau khi xem xét Báo cáo s 519/BC-CP ngày 17 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Báo cáo thẩm tra số 3041/BC-UBTCNS13 ngày 19 tháng 10 năm 2015 của y ban Tài chính - Ngân sách v dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Tờ trình số 523/TTr-CP ngày 17 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Báo cáo thm tra s 3042/BC-UBTCNS13 ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban Tài chính-Ngân sách v phương án sử dụng vn trái phiếu Chính ph còn dư của các dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A và đường H Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên; Tờ trình số 475/TTr-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính ph và Báo cáo thm tra số 3040/BC-UBTCNS13 ngày 19 tháng 10 năm 2015 v tình hình triển khai Nghị quyết s 78/2014/QH13 v công tác phát hành trái phiếu Chính phtái cơ cấu nợ Chính phủ; Báo cáo tiếp thu, giải trình s 990/BC-UBTVQH13 ngày 10 tháng 11 năm 2015 ca Ủy ban thưng vụ Quốc hội vtình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2015, dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 và ý kiến của các vị đại biu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2016

Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 1.014.500 tỷ đồng (một triệu, không trăm mười bốn nghìn, năm trăm tỷ đồng); nếu tính cả 4.700 tỷ đồng (bốn nghìn, by trăm tỷ đồng) thu chuyn nguồn ngân sách địa phương từ năm 2015 sang năm 2016 thì tổng số thu ngân sách nhà nước là 1.019.200 tỷ đồng (một triệu, không trăm mười chín nghìn, hai trăm tỷ đồng);

Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 1.273.200 tỷ đồng (một triệu, hai trăm bảy mươi ba nghìn, hai trăm tỷ đồng);

Mức bội chi ngân sách nhà nước là 254.000 tỷ đồng (hai trăm năm mươi tư nghìn tỷ đồng), tương đương 4,95% tổng sản phẩm trong nước (GDP).

(Kèm theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5)

Điều 2. Giao Chính phủ

1. Trong năm 2016

a. Thực hiện chính sách tài khóa chặt ch; phối hợp đồng bộ với chính sách tin t nhm hỗ trợ phát trin sản xuất, kinh doanh, tiếp tục n định kinh tế vĩ mô, kim soát lạm phát, thúc đy tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2015. Tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách, thực hiện dự toán ngân sách nhà nước đúng quy định của pháp luật. Đẩy mạnh giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, lãng phí.

b. Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các luật thuế và các nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu, ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyn giá, trn thuế, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, gian lận, trốn thuế. Hạn chế tối đa việc ban hành các chính sách mới làm giảm thu ngân sách nhà nước.

c. Điu hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao. Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên của từng bộ, ngành, địa phương; giảm tối đa kinh phí tchức hội nghị, hội thảo, khánh tiết; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, hạn chế mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền; từng bước thực hiện khoán xe công đối với một số chức danh. Tchức bầu cử Quốc hội và bu cử Hội đồng nhân dân các cấp theo tinh thần triệt đtiết kiệm; đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bo đảm. Quản lý chặt chẽ việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi chuyn ngun sang năm sau. Thực hiện nghiêm Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

d. Thực hiện điu chỉnh tiền lương đối với người có mức lương hưu, trợ cp mất sức lao động dưới 2.000.000 đồng/tháng và trợ cấp đối với giáo viên mm non có thời gian công tác trước năm 1995 để lương hưu của các đối tượng này đạt mức lương cơ s, thời đim thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 30 tháng 4 năm 2016, tiếp tục thực hiện mức điều chỉnh đối với cácđối tượng được quy định tại Nghị quyết s 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2016, thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng (tăng khoảng 5%) đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, bảo đảm thu nhập của đối tượng có hệ slương từ 2,34 trở xuống không giảm so với mức đang hưởng; riêng lương hưu, trợ cp ưu đãi người có công, tiếp tục giữ mức đã tăng 8% như đã thực hiện năm 2015. Giao các bộ, ngành, địa phương trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao tự cân đối để bố trí nguồn tăng lương. Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương nghèo, ngân sách khó khăn theo quy định của Chính phủ.

đ. Tiếp tục thu vào ngân sách nhà nước 75% số tiền lãi dầu, khí được chia nước chủ nhà, lợi nhuận của Liên doanh dầu khí Việt - Nga và tin đọc tài liệu phát sinh trong năm 2016; số tiền còn lại (25%) để lại cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đầu tư theo quy định của pháp luật.

e. Quản lý chi đầu tư phát trin từ ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật, tăng cường huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước cho đầu tư phát trin, hoàn thiện cơ sở pháp lý đ đy mạnh hp tác công tư, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn.

g. Phát hành 60.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ để đầu tư các dự án, công trình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ đã được Quốc hội quyết định. Kim soát chặt chbội chi ngân sách nhà nước; trong điều hành cn có biện pháp tích cực đgiảm bội chi và tăng chi trả nợ. Tăng cường kim tra, giám sát việc vay, sử dụng vốn vay và trả nợ, nhất là đối với các khoản vay mới, vay có bảo lãnh của Chính phủ. Tiếp tục cơ cấu lại các khoản vay của ngân sách nhà nước theo hướng tăng tỷ trọng vay trung hạn và dài hạn với lãi suất phù hợp; bảo đm dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia trong giới hạn quy định.

h. Tiếp tục chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương trin khai thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công gắn với lộ trình thực hiện tính giá dịch vụ sự nghiệp công. Đy mạnh việc chuyn phương thức hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sang cơ chế đặt hàng. Thực hiện điều chỉnh giá các mặt hàng Nhà nước còn định giá theo hướng sát với giá thị trường, bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, thu hút các thành phần kinh tế khác cùng tham gia cung ứng dịch vụ công.

2. Thực hiện một số nhiệm vụ ngân sách nhà nước của năm 2015 và năm 2016

a. Bsung 30.000 tỷ đồng vốn ODA ước giải ngân tăng so với kế hoạch vào dự toán chi đầu tư phát trin năm 2015. Chính phủ tổng hợp, báo cáo y ban thường vụ Quc hội kết quả phân b, sử dụng số vốn này theo quy định của pháp luật.

b. Sử dng 40.000 tỷ đồng tiền bán cphần sở hữu của Nhà nước tại một sdoanh nghiệp để đầu tư phát trin. Trường hợp ngân sách trung ương năm 2015 bị hụt thu, cho phép sử dụng không quá 10.000 tỷ đồng tiền bán cổ phần sở hữu của nhà nước nhưng chỉ đcân đối, đáp ứng nhiệm vụ chi đầu tư phát triển. Sử dụng 30.000 tỷ đồng đưa vào dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 đtăng chi đầu tư phát triển.

c. Thực hiện đa dạng hóa kỳ hạn trái phiếu Chính phủ phát hành trong năm 2015 và năm 2016, trong đó, chỉ phát hành trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ 3 năm đến dưới 5 năm với tỷ lệ không quá 30% tng khối lượng trái phiếu Chính phủ phát hành, 70% bảo đảm từ 5 năm trở lên theo quy định tại Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội.

d. Thực hiện việc phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế để cơ cấu lại nợ trong nước của Chính phủ, trên cơ sở so sánh, phân tích, bảo đảm có lợi cho quốc gia và chỉ thực hiện trong năm 2015 và năm 2016, với tng mức phát hành tối đa là 3.000 triệu đô la Mỹ.

đ. Rà soát quy mô, thiết kế, hiệu quả và phân b14.259 tỷ đồng (mười bn nghìn, hai trăm năm mươi chín tỷ đồng) vốn trái phiếu Chính phủ còn dư của các dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 65/2013/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2013 để đầu tư cho các dự án theo Phụ lục s 6 kèm theo Nghị quyết này theo nguyên tắc chỉ bố trí vốn cho các dự án trên tuyến Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên, khắc phục việc giảm quy mô gây ách tc giao thông và từng bước hoàn thành đồng bộ các tuyến tránh, kết ni của 2 tuyến đường này. Trường hợp sau khi rà soát, phân b, ngoài số vốn dư nêu trên, nếu vẫn tiếp tục còn dư, giao Chính phủ phân bổ cho các dự án liên quan đến đầu tư xây dựng 2 tuyến đường này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Giám sát việc thực hiện

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, các đoàn đại biu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật, giám sát việc thực hin các quy định của Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2015.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng

 

PHỤ LỤC SỐ 1

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết s
99/2015/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội)

Đơn vị: T đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2016

 

A - TNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.014.500

1

Thu nội địa

785.000

2

Thu từ dầu thô

54.500

3

Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu

172.000

4

Thu viện trợ

3.000

 

B - THU CHUYN NGUN NSĐP NĂM 2015 SANG NĂM 2016

4.700

 

C - TNG CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.273.200

1

Chi đầu tư phát triển

254.950

2

Chi trả nợ và viện trợ

155.100

3

Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính

823.995

4

Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

13.055

5

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

6

Dự phòng

26.000

 

D - BI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

254.000

 

Tỷ lệ bội chi so GDP

4,95%

Ghi chú:

(1) Đã bao gồm 30.000 tđồng tiền bán bt phần vốn sở hữu của Nhà nước tại một số doanh nghiệp.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

CÂN ĐỐI NGUN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết s
99/2015/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đng

STT

NỘI DUNG

 

DỰ TOÁN NĂM 2016

A

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

 

I

Nguồn thu ngân sách Trung ương

 

596.882

1

Thu thuế, phí và các khoản thu khác

 

593.882

2

Thu viện tr

 

3.000

II

Chi ngân sách Trung ương

 

850.882

1

Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách Trung ương theo phân cấp

 

639.661

2

Chi bổ sung cho ngân sách địa phương

 

211.221

 

- B sung cân đối

(1)

127.822

 

- Bổ sung có mục tiêu

(2)

83.399

III

Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước

 

254.000

B

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

 

I

Nguồn thu ngân sách địa phương

 

633.539

1

Thu ngân sách địa phương hưng theo phân cấp

 

417.618

2

Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương

 

211.221

 

- B sung cân đi

(1)

127.822

 

- Bổ sung có mục tiêu

(2)

83.399

3

Thu chuyển nguồn ngân sách địa phương năm 2015 chuyển sang năm 2016

 

4.700

II

Chi ngân sách địa phương

 

633.539

1

Chi cân đối ngân sách địa phương

 

550.140

2

Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu

 

83.399

Ghi chú:

(1) Bao gồm số bổ sung cân đối từ NSTW cho NSĐP năm 2016 và bổ sung tNSTW cho NSĐP để thực hiện mức lương sở 1,15 triệu đồng/tháng và điều chỉnh tiền lương cho người có thu nhập thấp theo Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội.

(2) Chưa bao gồm dự toán bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP trong năm 2016 để thực hiện 02 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, và dự toán bổ sung kinh phí sự nghiệp các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020.

 

PHỤ LỤC SỐ 3

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết s
99/2015/QH13 ngày 11 tháng