028. 3505 4224[TTHC - Sở KHCN]]. Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
2. Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
||
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo đúng thủ tục và thời gian quy định Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương để được tham gia tuyển chọn, xét chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ + Nếu hồ sơ đầy đủ, tiếp nhận hồ sơ + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 2: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Bước 4: Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả tuyển chọn, xét chọn đến các tổ chức, cá nhân trúng tuyển thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. |
|
- |
Cách thức thực hiện: |
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đúng hạn theo quy định của Sở Khoa học và Công nghệ. |
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
|
|
+ Thành phần hồ sơ: |
· Thuyết minh đề cương đề tàikhoa học và công nghệ(theo mẫu) hoặc thuyết minh đề cương dự án khoa học và công nghệ (theo mẫu); · Đơn đăng ký chủ trì đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm (theo mẫu); · Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm (theo mẫu); · Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị đăng ký thực hiện đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm (theo mẫu); · Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức và cá nhân phối hợp thực hiện đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm (nếu có) - (theo mẫu); · Các văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ nguồn khác đối với dự án sản xuất thử nghiệm; · Số lượng: 16 quyển (01 quyển gốc và 15 quyển bản sao được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong). (Nếu là tuyển chọn đơn vị chủ trì đề tài) |
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
01 bộ |
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp hội đồng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. |
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
Tổ chức, cá nhân |
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan phối hợp (nếu có): không |
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Văn bản chấp thuận |
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
Không |
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
+ Mẫu thuyết minh đề cương đề tài; + Mẫu thuyết minh đề cương dự án; + Đơn đăng ký chủ trì đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm; + Mẫu lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài; + Mẫu tóm tắt họat động khoa học công nghệ của đơn vị đăngký chủ trì đề tài; + Mẫu văn bảnxác nhận phối hợp. |
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
+ Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. + Có chuyên môn đào tạo phù hợp, trình độ từ đại học trở lên và hoạt động trong cùng chuyên ngành khoa học với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong 5 năm gần đây, tính từ thời điểm nộp hồ sơ. + Là người đề xuất ý tưởng chính và chủ trì tổ chức xây dựng thuyết minh đề cương nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. + Cá nhân không được tham gia đăng ký tuyển chọn, xét chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ nếu đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đang chủ trì từ một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ trở lên (kể cả trường hợp đã có biên bản đánh giá nghiệm thu nhưng ở mức “không đạt”), bao gồm: đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm thuộc chương trình; đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm độc lập; các nhiệm vụ thuộc các dự án khoa học và công nghệ. + Cá nhân không được tham gia đăng ký tuyển chọn, xét chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ nếu đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm độc lập, dự án sản xuất thử nghiệm thuộc chương trình khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm thuộc dự án khoa học và công nghệ. + Cá nhân đồng thời đăng ký chủ trì từ 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ trở lên, nếu các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn được đề nghị trúng tuyển theo quy định tại khoản 1 điều này thì chỉ được lựa chọn chủ trì 01 nhiệm vụ. + Mỗi văn bản trong bộ hồ sơ phải có dấu của tổ chức và chữ ký của cá nhân tương ứng như đã quy định trên từng biểu mẫu. |
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
+ Nghị định 81/2002/NĐ-CP, ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ + Thông tư số 08/2012/TT-BKHCN ngày 02/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước; + Thông tư số 09/2012/TT-BKHCN ngày 02/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước; + Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 10/3/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI (DỰ ÁN) CẤP TỈNH
Căn cứ thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ Bình Dương về việc xét chọn,
tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ năm 200…., chúng tôi:
1. (Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký xét chọn, tuyển chọn làm cơ quan chủ trì đề tài)
2. (Họ và tên, học vị, chức vụ địa chỉ cá nhân đăng ký xét chọn, tuyển chọn làm chủ nhiệm đề tài)
Đăng ký chủ trì thực hiện đề tài (dự án): (Tên đề tài, dự án)
Thuộc Chương trình khoa học - công nghệ (nếu có):
Mã số của Chương trình:
Hồ sơđăng ký xét chọn, tuyển chọn chủ trì thực hiện đề tài (dự án) gồm:
1. Thuyết minh đề tài (dự án) nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
2. Tóm tắt hoạt động khoa học - công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài (dự án).
3. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài (dự án).
4. Giấy xác nhận phối hợp thực hiện đề tài (dự án) (nếu có)
Chúng tôi cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong Hồ sơ này là đúng sự thật.
............................................., ngày tháng năm 200..
Cá nhân Thủ trưởng
đăng ký chủ nhiệm đề tài tổ chức đăng ký chủ trì đề tài
(Họ, tên và chữ ký) (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH KHOA HỌC
CỦA CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LÀM CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (DỰ ÁN)
I. Thông tin chung về cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài (dự án) |
||||||
|
1. Họ và tên: |
||||||
|
2. Ngày, tháng, năm sinh: |
||||||
|
3. Nam, nữ: |
||||||
|
4. Địa chỉ: |
||||||
|
5. Điện thoại: (Cơ quan) (Nhà riêng): Mob: |
||||||
|
6. Fax: E-mail: |
||||||
|
7. Chức vụ: |
||||||
|
8. Cơ quan, nơi làm việc của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài (dự án): - Tên người lãnh đạo cơ quan: - Điện thoại người lãnh đạo cơ quan: - Địa chỉ cơ quan: |
||||||
|
II. Trình độ đào tạo |
||||||
|
1. Trình độ chuyên môn |
||||||
|
- Học vị: |
||||||
|
- Năm nhận bằng: |
||||||
|
- Chuyên ngành đào tạo: - Học hàm: |
||||||
|
2. Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên): ... |
||||||
|
3. Các khoá học chuyên môn khác đã hoàn thành |
||||||
|
- Lĩnh vực: |
||||||
|
- Năm: - Nơi đào tạo: |
||||||
|
... |
||||||
III. Kinh nghiệm nghiên cứu (liên quan đến đề tài (dự án) xét chọn, tuyển chọn) |
||||||
|
1. Tên lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm, số năm kinh nghiệm: ... |
||||||
|
2. Các đề tài (dự án) đã chủ trì hoặc tham gia trong 5 năm gần đây thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (dự án) xét chọn, tuyển chọn: |
||||||
|
2.1 |
Tên đề tài (dự án) đã chủ trì |
Cơ quan chủ trì đề tài (dự án) |
Năm bắt đầu - kết thúc |
|||
|
1 |
|
|
|
|||
|
2 |
|
|
|
|||
|
... |
|
|
|
|||
|
2.2 |
Tên đề tài (dự án) đã tham gia |
Cơ quan chủ trì đề tài (dự án) |
Năm bắt đầu - kết thúc |
|||
|
1 |
|
|
|
|||
|
2 |
|
|
|
|||
|
... |
|
|
|
|||
|
IV. Thành tựu nghiên cứu trong 5 năm gần nhất(liên quan đến đề tài (dự án) xét chọn, tuyển chọn) |
||||||
|
1. Giải thưởng về khoa học – công nghệ |
||||||
|
TT |
Hình thức và nội dung giải thưởng |
Năm tặng thưởng |
||||
|
1 |
|
|
||||
|
... |
|
|
||||
|
2. Các xuất bản phẩm chủ yếu |
||||||
|
TT |
Tên ấn phẩm (công trình, bài báo, ...) |
Tên tạp chí (đã đăng tải ấn phẩm) |
Năm xuất bản |
|||
|
1 |
|
|
|
|||
|
2 |
|
|
|
|||
|
... |
|
|
|
|||
|
3. Số lượng văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp đã được cấp |
||||||
|
TT |
Tên và nội dung văn bằng |
Năm cấp văn bằng |
||||
|
1 |
|
|
||||
|
2 |
|
| ||||


















