028. 3505 4224Công văn 2785/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động
Công văn 2785/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2785/LĐTBXH-LĐTL |
Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Công đoàn Công ty TNHH Xổ số kiến thiết Bình Thuận
(Đ/c: 01 Nguyễn Tất Thành, Tp. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận)
Trả lời công văn số 13/CĐCS ngày 29/7/2014 của Công đoàn Công ty TNHH Xổ số kiến thiết Bình Thuận về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 48 của Bộ luật lao động năm 2012 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
Hiện nay, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang trình Chính phủ Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, trong đó có quy định về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01/01/1995. Vì vậy, trong khi chờ Nghị định này ban hành, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật lao động nêu trên và ghi nhận thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01/01/1995 để chi trả trợ cấp thôi việc khi có quy định mới.
2. Theo quy định tại khoản 3 Điều 48 của Bộ luật lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc làm tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Tiền lương do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1, Điều 90 của Bộ luật lao động.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công đoàn cơ sở biết, hướng dẫn người lao động và có ý kiến với người sử dụng lao động để thực hiện./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG |
Related News
- BẢNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2023
- Nghị Định 38/2022-NĐ-CP Lương tối thiểu vùng năm 2022
- Bảng lương tối thiểu vùng năm 2022
- Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về TH Nghị quyết số 68/NQ-CP về chính sách hỗ trợ người lao động và người SDLD gặp khó khăn do đại dịch COVID-19
- Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
- Decree 145/2020/ND-CP - On Working Conditions And Labor Relations
- Danh sách đơn vị được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động tính tới 31/12/2020
- Tiền lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều 98 của Bộ Luật Lao động sẽ được áp dụng theo NĐ 145/2020/NĐ-CP
- PHỤ LỤC III Kèm theo Nghị Định 145/2020/NĐ-CP
- DANH MỤC 20 CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH 145/2020/NĐ-CP


















