Online: 5  |   Yesterday: 1904  |   Total: 1791527
vi  en
Home > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[TTHC - Sở Tư Pháp] Trở lại quốc tịch Việt Nam

4. Trở lại quốc tịch Việt Nam

-

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người có yêu cầu trở lại quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Tư pháp - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận và viết phiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 2: Khi có kết quả cho trở lại quốc tịch, cán bộ hộ tịch thông báo cho người có yêu cầu và người có yêu cầu đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương để nhận quyết định trở lại quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp từ chối, có văn bản trả lời lý do từ chối.

-

Cách thức thực hiện:

Thực hiện trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ:

1. Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định.

2. Bản sao giấy khai sinh (bản sao y từ bản chính có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc); Bản sao (có chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu) hộ chiếu họăc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

3. Bản khai lý lịch theo mẫu quy định;

4. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

5. Giấy tờ tài liệu chứng minh người xin trở lại Quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam (bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó);

6. Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Khoản 1, Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam như: Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân; Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con; Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao; hoặc giấy tờ chứng minh đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài; hoặc giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam.

7. Trường hợp con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

 

+ Số lượng hồ sơ:

03    (bộ)

-

Thời hạn giải quyết:

-      Đối với trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải thôi quốc tịch nước ngoài, thì thời hạn giải quyết là 85 ngày làm việc kể từ  nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

-      Đối với trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài; người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì thời hạn giải quyết là 70 ngày làm việc kể từ  nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Cá nhân                               

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch nước

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Quyết định hành chính      

-

Lệ phí (nếu có):

Lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Mức thu: 2.500.000 đồng/1 trường hợp

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

-Đơn xin trở lại quốc tịch Việt nam (mẫu TP/QT-2010-ĐXTLQT)

- Bản khai lý lịch (mẫu TP/QT-2010-TKLL)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Xin hồi hương về Việt Nam;

b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ tường hợp được miễn.

-

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, có hiệu lực ngày 01/7/2009.

+ Nghị định: 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 10/11/2009.

+ Thông tư số: 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010  của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch có hiệu lực kể từ ngày 10/5/2010.

+ Thông tư số: 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định: 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2010.

+ Thông tư liên tịch số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch, có hiệu lực ngày 03/9/2009


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

Ảnh 4 x 6

(Chụp chưa

quá 6 tháng)

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu TP/QT-2010- ĐXTLQT

ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

 

 

           Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

                      

Họ và tên (1):................................................................................................................................

Giới tính:         Nam:                              Nữ: 

Ngày, tháng, năm sinh:..................................................................................................................

Nơi sinh (2): ..................................................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (3): ............................................................................................................

Quốc tịch hiện nay (4):..................................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .................................................. Số:...................................

Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ..................................................

........................................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):………………….......................................

Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh (nếu có):……………………..................................................

.......................................................................................................................................................

 Địa chỉ nơi cư trú:  .......................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Nghề nghiệp:..................................................................................................................................

Nơi làm việc:..................................................................................................................................

................................................................................................................................................:......

Trước đây tôi đã có quốc tịch Việt Nam, nhưng đã mất quốc tịch Việt Nam từ ngày ............ tháng ......... năm ...................

 

 

Lý do mất quốc tịch Việt Nam (6):...................................................................................

......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

 

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi làm đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại quốc tịch Việt Nam.

 

Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:

........................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (7): …………........................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

………........................................................................................................................................

 

Tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là : .................................................................

           

Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

 

Tôi cũng xin cho con chưa thành niên có tên dưới đây được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam (nếu có):

 

STT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Địa chỉ cư trú hiện nay

Nơi sinh

Nơi đăn

 ký khai sinh

Tên gọi

Việt Nam 

Ghi chú (8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Về quốc tịch hiện nay (9):

Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có):

 

 

 
Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt:       

 

 

Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép được trở lại quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay: 

……………………………………………………………..

………………………………………………………….….

………………………………………………………….….

………………………………………………………….….

…………………………………………………………….

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

Giấy tờ kèm theo:                                                                .............., ngày .. ... tháng ....... năm............

-   .                  ..........................                                                               Người làm đơn

-   .                  ..........................                                                            (Ký và ghi rõ họ tên)

-   .                  .......................

 

 

 

Chú thích:

(1)   Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2)   Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3)   Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4)   Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5)   Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(6)    Ghi rõ mất quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào;

(7)   Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam.

(8)   Ghi rõ trở lại hay nhập quốc tịch Việt Nam;

(9)     Đánh dấu ‘X” vào 1 trong 2 lựa chọn.

 

 

 

 

 

 

Ảnh 4x6

( Chụp chưa quá  6 tháng )

CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

 

 

 

 


TỜ KHAI LÝ LỊCH

 

 

 

 

Họ và tên (1):...................................................................................................................................

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!