028. 3505 4224[TTHC - Sở Tư Pháp]. Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
17. Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
|
||
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứnghợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho công chứng viên tại: + Phòng Công Chứng số 01, địa chỉ: 469 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương. + Phòng Công chứng số 02, địa chỉ: tại 30/7 đường ĐT 743C khu phố Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Bước 2: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp với qui định của pháp luật sẽ được công chứng viên tiếp nhận. Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, nội dung thỏa thuận giao dịch để làm cơ sở soạn thảo hợp đồng, văn bản (nếu có yêu cầu Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, văn bản) nhưng phải đảm bảo các qui định của pháp luật. Nếu người yêu cầu công chứng không yêu cầu Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, văn bản thì có thể tự soạn thảo theo quy định của pháp luật. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không phù hợp với qui định của pháp luật thì Công chứng viên từ chối. - Trường hợp hồ sơ phức tạp, công chứng viên sẽ tiếp nhận để giải quyết hoặc trả lời. Công chứng viên thực hiện xác minh trong trường hợp người yêu cầu có yêu cầu. Bước 3: - Người yêu cầu công chứng đọc, kiểm tra lại nội dung hợp đồng, văn bản và ký tên (điểm chỉ) vào hợp đồng, văn bản trước mặt công chứng viên. Bước 4: - Công chứng viên thực hiện việc công chứng hợp đồng, văn bản. Người yêu cầu công chứng nộp tiền phí công chứng, thù lao (nếu có) và nhận hồ sơ tại bộ phận trả hồ sơ. |
|
- |
Cách thức thực hiện: |
+ Thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. + Việc công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. |
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
|
|
+ Thành phần hồ sơ: |
1. Phiếu yêu cầu công chứng (tại trụ sở) và phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có). 2. Giấy tờ tuỳ thân của các bên đối với cá nhân; hồ sơ pháp lý đối với tổ chức: * Đối với cá nhân: oChứng minh nhân dân, chứng minh quân đội, chứng minh sĩ quan hoặc hộ chiếu (phù hợp với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản) oHộ khẩu oTùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết. oĐối với người cư trú ở nhiều địa phương khác nhau thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nơi ở từng địa phương đã cư trú hoặc cam kết tình trạng hôn nhân ở từng địa phương đã cư trú. oGiấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung. * Đối với tổ chức: oGiấy tờ tùy thân của người đại diện cho tổ chức (giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) oGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư. oTùy theo loại hình doanh nghiệp và thẩm quyền mà các tổ chức phải cung cấp hồ sơ như: Điều lệ Công ty, Văn bản chấp thuận của chủ sở hữu, Biên bản họp hội đồng thành viên, Biên bản họp hội đồng quản trị, Nghị quyết hội đồng quản trị, Biên bản họp hội đồng cổ đông, Biên bản họp Đại hội thành viên, Nghị quyết đại hội cổ đông, Biên bản họp Đại hội xã viên, Văn bản ủy quyền, Văn bản xác nhận tiền sử dụng đất không có nguồn gốc từ Ngân sách đối với Công ty có phần sở hữu vốn góp của Nhà nước oTùy theo nguồn gốc sử dụng đất Doanh nghiệp phải cung cấp Hợp đồng thuê đất, Hợp đồng thuê lại đất, Giấy tờ chứng minh đã thanh toán tiền thuê đất, tiền thuê lại đất, Văn bản xác nhận của chủ đầu tư về việc đã thanh toán tiền thuê đất, tiền thuê lại đất. oRiêng đối với Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể thì tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung. 3. Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 4. Đơn xác nhận tình trạng bất động sản. 5. Bản trích lục hoặc trích đo thửa đất (nếu có); 6. Dự thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do người yêu cầu công chứng soạn hoặc hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do công chứng viên soạn theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng (Tất cả các giấy tờ nêu trên phải có bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu). 7. Và các giấy tờ xác minh, giám định (nếu có) và các giấy tờ liên quan khác quy định tại phần yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính. |
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
01 (bộ) |
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
+ Vụ việc đơn giản không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. + Vụ việc phức tạp không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
Cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng |
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Tổ chức hành nghề công chứng + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng + Cơ quan phối hợp (nếu có ): - UNND cấp xã; - UBND cấp huyện; - Sở Tài nguyên-Môi trường; - Cơ quan Tòa án, thi hành án. |
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Hợp đồng, văn bản được chứng nhận |
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
Phí công chứng theo giá trị tài sản giao dịch: Nếu Dưới 50 triệu đồng thu 50 nghìn; Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng thu 100 nghìn; Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng thu 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch; Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng thu 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng; Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng thu 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng; Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng thu 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng; Trên 10 tỷ đồng thu 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp); + Thù lao công chứng, chi phí khác: Do tổ chức hành nghề xác định và sự thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng thỏa thuận. |
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
+ Phiếu yêu cầu công chứng + Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có) |
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
+ Đảm bảo đầy đủ các thành phần của hồ sơ + Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. + Đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp + Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án + Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cấp cho hộ gia đình: việc định đoạt phải được các thành viên trong hộ gia đình từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý. + Người tham gia trong các hợp đồng giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự + Đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người dưới 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì khi tham gia giao dịch phải do người đại diện thực hiện đồng thời phải có văn bản cử người giám sát việc giám hộ, văn bản đồng ý của người giám sát việc giám hộ, Quyết định của Tòa án tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc Văn bản cam kết của người đại diện theo quy định pháp luật thực hiện giao dịch nhằm đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của người được đại diện. + Đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì khi tham gia giao dịch phải có văn bản đồng ý của người đại diện. + Đối với quyền sử dụng đất được Nhà nước cho thuê thì phải trả tiền thuê cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm (tiền trả không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước) + Đối với quyền sử dụng đất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp thì phải trả tiền thuê, thuê lại cho cả thời gian thuê, thời gian thuê lại (chỉ đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài) + Giấy khai sinh con trong trường hợp hôn nhân thực tế để xác nhận thời điểm chung sống (trước ngày 03/01/1987) và phải cùng cư trú chung trong hộ khẩu. + Các giấy tờ khác chứng minh là tài sản riêng như hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận di sản thừa kế, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, giấy chứng nhận kết hôn (kèm theo tình trạng hôn nhân trước khi kết hôn) được cấp sau ngày Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Trong trường hợp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không thể hiện thời điểm ly hôn hoặc người cùng sử dụng đất (người cùng sở hữu tài sản) thì phải bổ sung giấy chứng tử hoặc quyết định đã ly hôn. + Trong trường hợp tặng cho một phần quyền sử dụng đất phải có Bản trích đo địa chính (trích lục) do cơ quan có thẩm quyền xác lập; - Đối với tài sản là quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất-quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu số chứng minh cấp đổi chứng minh nhân dân thì phải có giấy xác nhận của Công an nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc đăng ký biến động thay đổi số chứng minh nhân dân trước khi ký kết hợp đồng, giao dịch. - Đối với quyền sử dụng đất cấp cho hộ nếu địa chỉ thướng trú thay đổi thì phải đăng ký biến động địa chỉ thường trú trước khi ký kết hợp đồng, giao dịch (trường hợp người yêu cầu công chứng không cung cấp sổ hộ khẩu có địa chỉ phù hợp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). + Văn bản uỷ quyền (Trong trường hợp cá nhân hoặc người đại diện theo Pháp luật của tổ chức uỷ quyền cho người khác thực hiện giao kết hợp đồng). + Chủ trương phê duyệt của UBND cấp có thẩm quyền (Trường hợp tổ chức là bên nhận tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp) + Văn bản xác nhận tiền sử dụng đất không có nguồn gốc từ Ngân sách đối với Công ty có phần sở hữu vốn góp của Nhà nước. + Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với chủ Doanh nghiệp chưa đăng ký kết hôn) đối với Doanh nghiệp tư nhân. - Bản trích lục hoặc trích đo thửa đất và tài sản gắn liền với đất; - Trích lục hồ sơ lưu trữ nguồn gốc quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp đổi, cấp trước hoặc chứng minh nguồn gốc quyền sử dụng đất. * Trong trường hợp pháp luật quy định việc công chứng phải có người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định việc công chứng phải có người làm chứng nhưng người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký và không điểm chỉ được thì phải có người làm chứng. Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu họ không mời được thì công chứng viên chỉ định. Người làm chứng phải có đủ các điều kiện sau đây: - Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng *Trong trường hợp người tham gia giao dịch là người nước ngoài thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng đề cử. Người phiên dịch phải có đủ các điều kiện sau đây: - Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng - Có khả năng phiên dịch cho người nước ngoài nghe hiểu nội dung hợp đồng/văn bản công chứng - Chứng minh nhân dân (chứng minh sĩ quan, chứng minh quân đội) hoặc hộ chiếu của người làm chứng, người phiên dịch (nếu có). * Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng. |
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
1. Luật Công chứng thông qua ngày 12/12/2006, có hiệu lực ngày 01/7/2007 - Nghị định 04/2002013/NĐ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, có hiệu lực ngày 25/02/2013. - Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. - Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý Nhà nước về công chứng. - Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, có hiệu lực ngày 15/3/2012. 2. Bộ Luật Dân sự thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006 3. Luật Đất đai thông qua ngày 10/12/2003, có hiệu lực ngày 01/7/2004. - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai; có hiệu lực ngày 16/11/2004. - Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn thực hiện một số điều của của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. - Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần. - Nghị định 42/2012/NĐ-CP thông qua ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. - Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, có hiệu lực ngày 01/7/2007. - Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 và Điều 121 của Luật đất đai số 13/2003/QH11; - Nghị quyết 49/2013/QH13 của Quốc hội ngày 21/6/2013 về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân, có hiệu lực từ ngày 01/10/2013. 4. Luật Nhà ở thông qua ngày 09/12/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006 + Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 và Điều 121 của Luật đất đai số 13/2003/QH11; + Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 08/802010. + Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây Dựng qui định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 08/802010. - Công văn số 1674/BXD-QLN ngày 12/8/2013 của Bộ Xây dựng về thực hiện chính sách pháp luật về nhà ở, đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. 5. Luật Hôn nhân và Gia đình thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2000, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2001. - Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình, có hiệu lực ngày 18/10/2001. - Nghị quyết 35/2000/QH10 của Quốc hội ngày 9/6/2000 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình. - Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 23/12/2000 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. - Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp ngày 03/01/2001 Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình”. - Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/1202005 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 01/4/2006. - Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG của Bộ tư pháp, Bộ ngoại giao ngày 31/12/2008 Hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2009. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02/02/2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Công văn số 3449/BTP-HTQTCT của Bộ Tư pháp ngày 08/5/2013 về việc hướng dẫn nghiệp vụ. 6. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật doanh nghiệp ngày 19/6/2009, có hiệu lực từ ngày 01/8/2009. - Luật số 37/2013/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2013 Sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực ngày 01/8/2013. 7. Luật số 33/2009/QH12 về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài của Quốc hội khóa XII. 8. Luật Hợp tác xã số: 22/QH13 ngày 20/11/2012, có hiệu lực ngày 01/7/2013. 9. Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 của Quốc hội ngày 29/6/2006. - Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; có hiệu lực ngày 09/11/2007. + Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng văn bản, có hiệu lực ngày 03/8/2006. + Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 09 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc quy định diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương. + Quyết định số: 17/2013/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. + Công văn số 1774/STP-BTP ngày 05/11/2012 của Sở tư pháp tỉnh Bình Dương về việc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong hoạt động công chứng. + Công văn số 125/PTNMT-VPĐK ngày 28/02/2013 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về việc đề nghị chủ sử dụng đất cung cấp bản trích lục bản đồ địa chính kèm giấy chứng nhận để đối chiếu trước khi công chứng, chứng thực. + Công văn số 2821/UBND-KHĐT ngày 15/12/2009 của UBND huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương về việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng tặng cho hết diện tích trong GCN quyền sử dụng đất. + Công văn số 2101/STNMT-CCQLĐĐ-VPĐK ngày 10/7/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật về đất đai. |


















