Online: 11  |   Yesterday: 1905  |   Total: 1791615
vi  en
Home > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[TTHC - Sở LĐTBXH]. Xếp hạng các trường, trung tâm dạy nghề thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh

26. Xếp hạng các trường, trung tâm dạy nghề thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh

 


-

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người có nhu cầu nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương.

     + Nếu hồ sơ đầy đủ cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ.

     + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ

Bước 2: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận quyết định xếp hạngvới trường hợp đủ điều kiện để xếp hạng. Trường hợp không đúng quy định sẽ nhận văn bản trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc hướng dẫn trực tiếp sửa chữa

-

Cách thức thực hiện:

Tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ :

·   Văn bản đề nghị xếp hạng của cơ sở dạy nghề.

·   Bảng tự đánh giá, chấm điểm của cơ sở dạy nghề theo các tiêu chí (mẫu) và các văn bản, tài liệu, hồ sơ chứng minh số điểm đã đạt được

 

+ Số lượng hồ sơ:

02 (bộ)

-

Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Tổ chức                                 

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ, Sở Tài chính và Liên đoàn Lao động

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Quyết định hành chính      

-

Lệ phí:

Không

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Bảng tự đánh giá, chấm điểm của cơ sở dạy nghề theo các tiêu chí (Mẫu)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Không

-

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

+ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập.

+ Thông tư số 14/2007/TTLT/BLĐTBXH ngày 30/8/2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề và Trung tâm dạy nghề.

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1

TIÊU CHÍ VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14 /2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/8/2007

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

A.

Nhóm tiêu chí I: Quy mô đào tạo, số nghề đào tạo

25 điểm

1.

Quy mô tuyển sinh cao đẳng nghề

(12 điểm)

 

- Từ 300 sinh viên/năm trở lên

12 điểm

 

- Dưới 300 sinh viên/năm

6 điểm

2.

Quy mô đào tạo chung (cao đẳng nghề và trung cấp nghề)

(5 điểm)

 

- Từ 1.000 học sinh, sinh viên trở lên

5 điểm

 

- Dưới 1.000 học sinh, sinh viên

3 điểm

3.

Số nghề đào tạo trình độ cao đẳng

(8 điểm)

 

- Trên 6 nghề

8 điểm

 

- Từ 4 đến 6 nghề

6 điểm

 

- Dưới 4 nghề

4 điểm

B.

Nhóm tiêu chí II: Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên

25 điểm

1.

Cơ cấu tổ chức

(5 điểm)

 

Số phòng, khoa, trung tâm và tương đương thuộc trường (sau đây gọi chung là đơn vị):

 

 

- Từ 10 đơn vị trở lên

5 điểm

 

- Từ 7 đến 9 đơn vị

4 điểm

 

- Dưới 7 đơn vị

3 điểm

2.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên

(20 điểm)

 

a) Số cán bộ, giáo viên cơ hữu

(8 điểm)

 

- Từ 150 người trở lên

8 điểm

 

- Từ 100 đến dưới 150 người

6 điểm

 

- Dưới 100 người

4 điểm

 

b) Số học sinh, sinh viên học nghề quy đổi/số giáo viên, giảng viên dạy nghề quy đổi

(2 điểm)

 

- Dưới 25 học sinh, sinh viên/01 giáo viên, giảng viên

2 điểm

 

- Từ 25 học sinh, sinh viên trở lên/01 giáo viên, giảng viên

1 điểm

 

c) Trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên

(10 điểm)

 

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý:

(2 điểm)

 

+ 100% cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên

2 điểm

 

+ Từ 80 đến dưới 100% cán bộ quản lý có trình độ đại học trở lên

 

1 điểm

 

+ Dưới 80% cán bộ quản lý có trình độ đại học trở lên

0,5 điểm

 

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ giáo viên:

(2 điểm)

 

+ 100% đạt chuẩn theo quy định của Luật Dạy nghề

2 điểm

 

+ Từ 70 đến dưới 100% đạt chuẩn theo quy định

1 điểm

 

+ Dưới 70% đạt chuẩn theo quy định

0,5 điểm

 

- Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên đại học:

(2 điểm)

 

+ Từ 5% trở lên

2 điểm

 

+ Dưới 5%

1 điểm

 

- Trình độ sư phạm:

(2 điểm)

 

+ 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm (có bằng tốt nghiệp sư phạm kỹ thuật hoặc chứng chỉ sư phạm bậc II hoặc chứng chỉ sư phạm dạy nghề)

 

 

2 điểm

 

+ Từ 70 đến dưới 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

 

1 điểm

 

+ Dưới 70% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

0,5 điểm

 

- Trình độ tin học:

(1 điểm)

 

+ Từ 70% giáo viên có trình độ tin học B hoặc tương đương trở lên

 

1 điểm

 

+ Dưới 70% giáo viên có trình độ tin học B hoặc tương đương

0,5 điểm

 

- Trình độ ngoại ngữ:

(1 điểm)

 

+ Từ 70% giáo viên có trình độ ngoại ngữ B hoặc tương đương trở lên

 

1 điểm

 

+ Dưới 70% giáo viên có trình độ ngoại ngữ B hoặc tương đương

 

0,5 điểm

C.

Nhóm tiêu chí III: Cơ sở vật chất, thiết bị và chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

40 điểm

1.

Cơ sở vật chất

(21 điểm)

 

a) Diện tích đất sử dụng

(4 điểm)

 

- Có diện tích đất sử dụng đạt chuẩn quy định (20.000 m2 đối với khu vực đô thị và 40.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

 

4 điểm

 

- Có diện tích đất sử dụng chưa đạt chuẩn quy định (dưới 20.000 m2 đối với khu vực đô thị và 40.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

 

 

2 điểm

 

b) Nhà xưởng, phòng học

(10 điểm)

 

- Phòng học lý thuyết, thực hành:

(4 điểm)

 

+ Có số phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m<

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!