Online: 14  |   Yesterday: 1905  |   Total: 1791702
vi  en
Home > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[ TTHC-Sở Công Thương]. Phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm thuộc nhóm C

36. Phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm thuộc nhóm C

 

-

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân (hoặc Tổ chức) đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Công thương - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương để được hướng dẫn; lấy mẫu đơn hoặc tải mẫu (nếu có) tại địa chỉ Website:sctbinhduong.gov.vn rồi vào dịch vụ công;

Bước 2: Cá nhân (hoặc Tổ chức) nộp hồ sơ và trả kết quả tại Sở Công Thương. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận và viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ;

Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, Cá nhân (hoặc Tổ chức) đến nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt sẽ nhận văn bản trả lời của cơ quan có thẩm quyền.

-

Cách thức thực hiện:

Tại Sở Công thương

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ:

a. Đơn đề nghị của chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm (theo mẫu);

b. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (hướng dẫn trình bày và yêu cầu về nội dung cụ thể của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 11Phụ lục 12 Thông tư số 28/2010/TT-BCT) (10 bản);

c. Các tài liệu kèm theo (nếu có)

 

+ Số lượng hồ sơ:

01 (bộ)

-

Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Tổ chức

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

-   Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương;

-   Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

-   Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương.

-   Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Quyết định hành chính             

-

Lệ phí (nếu có):

Lệ phí thẩm định = (Tổng giá trị công trình kho chứa hóa chất) x (tỷ lệ phần trăm quy định tại Thông tư 109/2000/TT-BTC)

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Đơn đề nghị của chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm (Mẫu – Phụ lục VIII-3)

Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (Mẫu - Phụ lục VIII-4 và Mẫu - Phụ lục VIII-5)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

Không

-

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư.

 

 

Phụ lục VIII-3

PHỤ LỤC 2

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)

TÊN DOANH NGHIỆP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

Số: ……/………

……., ngày ….. tháng …. năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp

Kính gửi: Sở Công Thương

Tên doanh nghiệp:....................................................................................

Trợ sở chính tại: ……………….., Điện thoại: …………………… Fax:.........

Địa điểm sản xuất, kinh doanh:..................................................................

Loại hình:                   Sản xuất          £                    Kinh doanh         £

Quy mô: ..................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………. ngày …… tháng ….. năm  

do ………………… cấp ngày …… tháng ……… năm ……….

Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp, gồm:

STT

Tên hóa học

Mã số CAS

Công thức

ĐVT

Số lượng

1

2

..

..

 

 

 

 

 

Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010. của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, nếu vi phạm doanh nghiệp xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chúng tôi gửi kèm theo đơn bộ hồ sơ liên quan, bao gồm:

1.

2.

 

 

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

                                                           Phụ lục VIII-4

Phụ lục 11

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương)

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY
KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

1. Kỹ thuật trình bày

a) Khổ giấy: Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được trình bày trên giấy khổ A4 (210mm x 297mm).

b) Kiểu trình bày: Kế hoạch được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4.

c) Định lề

- Lề trên: canh lề trên từ 20 - 25mm;

- Lề dưới: canh lề dưới từ 20mm;

- Lề trái: canh lề trái từ 30 - 35mm;

- Lề phải: canh lề phải 20mm;

- Phần Header: bên trái ghi tên đơn vị, bên phải ghi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

- Phần Footer: dùng Insert Page number, canh giữa dòng (ví dụ: trang 2/7)

d) Phông chữ

- Dùng bộ font Unicode, tên font Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng của trình soạn thảo Microsoft.

- Mật độ bình thường không nén hoặc dãn khoảng cách giữa các chữ: Paragraph (Before: 6pt; After: 0pt; Line: single).

2. Nội dung Kế hoạch

- Nội dung Kế hoạch phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, không lạm dụng các chữ viết tắt, các từ tiếng Anh thông dụng. Không viết tắt những cụm từ dài hoặc cụm từ ít xuất hiện trong nội dung Kế hoạch.Trong Kế hoạch nếu có các thuật ngữ hoặc từ viết tắt thì phải có giải thích từ ngữ.

- Các tiểu mục được định dạng tự động, nhiều nhất gồm bốn chữ số. Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục. Ví dụ: nếu có tiểu mục 2.1.1 thì phải có 2.1.2;

- Hình vẽ, bản vẽ biểu mẫu trong Kế hoạch phải có chú thích hình, đánh số thứ tự. Hình ảnh phải rõ không được nén, kéo dãn quá quy định. Ví dụ: hình 3.2: hình thứ 2 trong phần hoặc phần 3;

- Trang bìa sử dụng bìa cứng mạ vàng có gáy ghi tên đơn vị và năm. Bìa Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đóng bìa cứng màu xanh và chữ nhũ vàng (sau khi đã chỉnh sửa theo các ý kiến góp ý của Hội đồng thẩm định). Gáy của cuốn Kế hoạch ghi tên của đơn vị và năm thực hiện;

- Trang 1 (tương tự như trang bìa, in giấy thường);

- Mục lục (làm mục lục tự động trong Winword);

- Danh mục các bảng biểu;

- Danh mục các bản vẽ được in trên khổ giấy A3 (297 x 420mm);

- Bản đồ vị trí khu đất đặt cơ sở sản xuất; In màu trên khổ giấy A3 (297 x 420mm);

- Bản đồ mô tả các vị trí lưu trữ, bảo quản hóa chất dự kiến trong mặt bằng cơ sở sản xuất và trạng thái bảo quản (ngầm, nửa ngầm, trên mặt đất). In màu trên khổ giấy A3 (297 x 420mm);

- Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị và sơ đồ dây chuyền công nghệ, khối lượng hóa chất nguy hiểm tại các thiết bị sản xuất chính, thiết bị chứa trung gian. In trên khổ giấy A3 (297 x 420mm);

- Phụ lục (nếu có): được trình bày trên các trang giấy riêng. Từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục (trường hợp có từ 2 phụ lục trở lên) được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm. Tiêu đề (tên) của phụ lục được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

3. Bố cục của Kế hoạch

Bố cục của Kế hoạch bao gồm các nội dung cụ thể như Phụ lục 12 kèm theo Thông tư.

 

 

Mẫu trang bìa

 

                                     TÊN ĐƠN VỊ…. (Times New Roman Bold size 16)                                                             Năm ……

BỘ (UBND) …………. nếu có) (Times New Roman (Bold, size 15)

TÊN ĐƠN VỊ … (Times New Roman (Bold, size 16)

 

 

LO GO

(Nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
CỦA …

(Times New Roman Bold, size 20, chữ đứng, đậm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tên địa danh ……. tháng …. năm …..

(Times New Roman 14, chữ đứng, đậm)

 

 

 


 

Mẫu trang lót

 

BỘ (UBND) …………. nếu có) (Times New Roman (Bold, size 15)

TÊN ĐƠN VỊ … (Times New Roman (Bold, size 16)

 

 

LO GO

(Nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
CỦA …

(Times New Roman Bold, size 20, chữ đứng, đậm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tên địa danh ……. tháng …. năm …..

(Times New Roman 14, chữ in hoa đậm)

 

 

 

 

                                                   Phụ lục VIII-5

                                        PHỤ LỤC 12

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

MỞ ĐẦU

- Xuất xứ dự án;

- Tính cần thiết phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;

- Các căn cứ pháp lý lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

                                   Phần I.

           THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN

1. Quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng, địa điểm xây dựng công trình.

2. Các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công

trình khác, danh mục thiết bị sản xuất chính.

3. Công nghệ sản xuất.

4. Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính lý hóa học, độc tính của mỗi loại hóa

chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm. Trường

 hợp các loại hóa chất trong dự án đã có phiếu an toàn hóa chất hoặc đã được chứng

 nhận hoàn thành khai báo theo quy định, tổ chức, cá nhân có dự án hóa chất có thể

 sử dụng phiếu an toàn hóa chất hoặc chứng nhận hoàn thành khai báo thay cho bản

 kê khai đặc tính hóa chất.

5. Bản mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của mỗi loại

 hóa chất nguy hiểm, bao gồm:

- Các loại bao bì, bồn, thùng chứa hóa chất nguy hiểm dự kiến sử dụng trong sản xuất,

 bảo quản, vận chuyển, vật liệu chế tạo và lượng chứa lớn nhất của từng loại;

- Yêu cầu về tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo, điều kiện về cơ sở thiết kế chế tạo. Trường

hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải ghi rõ tên tiêu chuẩn và tên tổ chức ban hành;

- Các điều kiện bảo quản về nhiệt độ, áp suất; yêu cầu phòng chống va đập, chống sét,

chống tĩnh điện;

- Các phương tiện, hệ thống vận chuyển nội bộ dự kiến sử dụng trong dự án.

6. Mô tả điều kiện địa lý, địa hình, đặc điểm khí tượng thủy văn khu vực thực hiện dự án.

7. Bản danh sách các công trình công nghiệp, quân sự, khu dân cư, hành chính, thương

mại, các công trình tôn giáo, các khu vực nhạy cảm về môi trường trong phạm vi 1000m

bao quanh vị trí dự án hóa chất.

8. Các tài liệu kèm theo:

- Bản đồ vị trí khu đất đặt cơ sở hóa chất;

- Bản đồ mô tả các vị trí lưu trữ, bảo quản hóa chất dự kiến trong mặt bằng cơ sở sản

xuất và trạng thái bảo quản (ngầm, nửa ngầm, trên mặt đất);

- Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị và sơ đồ dây chuyền công nghệ, khối lượng hóa chất

nguy hiểm tại các thiết bị sản xuất chính, thiết bị chứa trung gian.

                                                                 Phần II.

DỰ BÁO NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ VÀ KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT

CÁC NGUỒN NGUY CƠ SỰ CỐ HÓA CHẤT

1.    Lập bản danh sách các điểm nguy cơ bao gồm các vị trí đặt các thiết bị sản xuất hóa

chất nguy hiểm chủ yếu, các thiết bị hoặc khu vực tập trung lưu trữ hóa chất nguy hiểm

kèm theo điều kiện công nghệ sản xuất, bảo quản; số người lao động dự kiến có mặt

trong khu vực.

2. Liệt kê các dự báo về nguy cơ cháy, nổ do hóa chất và các nguyên nhân khác như sử dụng

 nhiệt, điện…, các khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố cao phải có biển hiệu cảnh báo mối nguy hiểm.

3.Lập kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố: kế hoạch kiểm tra thường

xuyên, đột xuất; quy định thành phần kiểm tra, trách nhiệm của người kiểm tra, nội dung kiểm

 tra, giám sát; quy định lưu giữ hồ sơ kiểm tra.

                                                              Phần III.

DỰ BÁO TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA

1.    Dự kiến các tình huống sự cố làm dò rỉ, tràn, đổ hoặc cháy, nổ hóa chất nguy hiểm của từng thiết bị, khu vực đã liệt kê; xác định điều kiện, nguyên nhân bên trong cũng như tác động từ bên ngoài có thể dẫn đến tình huống sự cố. Trường hợp có số liệu thống kê sự cố từ các dây chuyền công nghệ cùng loại, quy mô tương đương, tổ chức, cá nhân lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có thể sử dụng số liệu thống kê để đánh giá về khả năng sự cố.

2. Ước lượng về hậu quả tiếp theo, phạm vi tác động, mức độ tác động đến người và môi trường xung

 quanh khi sự cố không được kiểm soát, ngăn chặn. Việc xác định hậu quả phải dựa trên mức độ hoạt động lớn nhất của thiết bị hoặc khu vực lưu trữ hóa chất nguy hiểm.

2.    Giải pháp phòng ngừa sự cố đối với từng thiết bị, khu vực đã liệt kê trong bản danh sách các điểm nguy cơ.

 Giải pháp phòng ngừa phải được xây dựng cụ thể và tương ứng với nguy cơ xảy ra sự cố.

                                                       Phần IV.

                                   NĂNG LỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

1.    Bản nhân lực ứng phó sự cố hóa chất: dự kiến về hệ thống tổ chức, điều hành

 và trực tiếp cứu hộ, xử lý sự cố.

2.    Bản liệt kê trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất: tên thiết bị,

 số lượng, tình trạng thiết bị; hệ thống bảo vệ, hệ thống dự phòng nhằm cứu hộ, ngăn chặn sự cố.

3.Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp

sự cố khẩn cấp.

4. Kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong, phối hợp với lực lượng bên ngoài.

5. Kế hoạch sơ tán người, tài sản.

6. Kế hoạch huấn luyện và diễn tập theo định kỳ.

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!