028. 3505 4224[TTHC- BQL KCN VSIP].Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
86.Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
|
|||||||||||
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương. Bước 2: + Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận nhận hồ sơ và viết biên nhận hẹn ngày trả kết quả. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, có yêu cầu điều chỉnh bổ sung hồ sơ, Ban quản lý sẽ thông báo bằng văn bản cho nơi gửi hồ sơ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện: Ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận được hồ sơ chuyển từ nhân viên bưu điện được tính là ngày tiếp nhận hồ sơ. Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ nhận Giấy chứng nhận đầu tư với trường hợp được cấp và nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư cũ cho Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư sẽ nhận văn bản trả lời của Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore. * Khi đến nhận kết quả , người nhận xuất trình biên nhận (trường hợp mất biên nhận hoặc hồ sơ gừi qua bưu điện, người nhận phải xuất trình giấy giới thiệu của doanh nghiệp). |
|||||||||
|
- |
Cách thức thực hiện: |
+ Tại Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore. + Gửi qua bưu điện. |
|||||||||
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
|||||||||
|
|
+ Thành phần hồ sơ |
· Thông báo chấm dứt hoạt động chi ngánh, văn phòng đại diện · Quyết định của chủ sở hữu hoặc chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, của hội đồng quản lý đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; · Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện · Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội; · Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động; · Con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của chi nhánh doanh nghiệp; · Số hoá đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng; · Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và Giám đốc chi nhánh và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ giải thể chi nhánh, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. · Doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã bị giải thể chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật. · Các hồ sơ khác do Điều lệ Công ty quy định. |
|||||||||
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
01 bộ gốc |
|||||||||
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
07 ngày làm việc |
|||||||||
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
Tổ chức
|
|||||||||
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore + Cơ quan phối hợp (nếu có): · Các sở, ngành địa phương; · Các bộ, ngành trung ương. |
|||||||||
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Quyết định hành chính |
|||||||||
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
Không |
|||||||||
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (mẫu IV-23). |
|||||||||
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
Không |
|||||||||
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
+ Luật Đầu tư của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội chủ Nghĩa Việt Nam Số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. + Luật Doanh Nghiệp của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội chủ Nghĩa Việt Nam Số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. + Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. + Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp. + Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp. + Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. + Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/06/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. + Quyết định của BộKế hoạch và Đầu tư số1088/2006/QĐ-BKHngày 19 tháng 10 năm 2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam. + Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam-Singapore.
|
|||||||||
|
THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG Kính gửi: Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):........................................................................... Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:........................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau: 1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ... ............................................................................................................................................ Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoặc mã số thuế chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ......................................................................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh và mã số thuế chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh): ............................................................................................................................................ 2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................ Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại: …………………………………. Fax: ............................................................... Email: ………………………………………. Website: ........................................................ 3. Chi nhánh chủ quản: (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh): Tên chi nhánh: ................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: .............................................................................................................. Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ..................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ............................................................................................................................... Do Phòng Đăng ký kinh doanh: ……………………................… cấp ngày: ……../………/ Doanh nghiệp cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.
|
|||||||||||
|
Các Dịch vụ của Nhân KiệtDịch vụ cho thuê lại lao động phổ thôngDịch vụ cung ứng lao động thuê ngoàiDịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời VụDịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm ThờiPhương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụDịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản PhẩmDịch vụ ủy thác tính lươngDịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân KiệtDịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoánDịch vụ tuyển dụng lao động phổ thôngDịch vụ tuyển dụng head hunterDịch vụ tư vấn lao động
|
|||||||||||
|
|
|||||||||||
Related News
- ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG CỦA THÀNH PHỐ THUẬN AN ĐẾN NĂM 2040
- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Quy Định Việc Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản; hướng dẫn Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản,
- THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN, CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
- Công văn 173/TTg-KTN về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng khai thác gỗ
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (5 loại: cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn cây đầu dòng)
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các tổ chức
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư của tổ chức (mục đích thương mại)


















