Đang online: 10  |   Hôm qua: 1845  |   Lượt truy cập: 1735590
vi  en
Trang chủ > Chia sẻ > Văn bản pháp luật về An Ninh Quốc Phòng
 028. 3505 4224
Văn bản pháp luật về An Ninh Quốc Phòng

Thông tư 21/2012/TT-BCA quy định về Con Dấu của các cơ quan tổ chức

THÔNG TƯ 21/2012/TT-BCA QUY ĐỊNH VỀ CON DẤU CỦA CÁC CƠ QUAN TỔ CHỨC, CHỨC DANH NHÀ NƯỚC Theo Điều 14 thì Mẫu dấu sau 5 năm phải đi đăng ký lại.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2012/TT-BCA

Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2012

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CON DẤU CỦA CÁC CƠ QUAN TỔ CHỨC, CHỨC DANH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009);

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về con dấu của các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về mẫu con dấu, thời hạn sử dụng con dấu, nơi sản xuất con dấu của các cơ quan, tổ chức và chức danh nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 (sau đây viết gọn là Nghị định số 58/2001/NĐ-CP).

2. Mẫu con dấu các cơ quan, tổ chức thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Công an nhân dân; Quân đội nhân dân; các tổ chức tôn giáo; Ban chỉ huy Quân sự các cấp; các cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Công an các đơn vị, địa phương.

2. Các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước và các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sử dụng con dấu.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động làm con dấu, quản lý và sử dụng con dấu.

Chương 2.

MẪU CON DẤU

Điều 3. Chữ và biểu tượng trong con dấu

1. Chữ trong con dấu là chữ in hoa có đầy đủ dấu. Riêng chữ trong mẫu con dấu quy định tại các điểm a, b, c Khoản 1 Điều 5 Thông tư này là chữ in hoa loại chữ có chân. Tên cơ quan, tổ chức trong con dấu phải theo đúng tên đã ghi trong quyết định thành lập, đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập, hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

2. Loại con dấu ở vành ngoài phía trên có hàng chữ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được viết tắt là Cộng hòa X.H.C.N Việt Nam; con dấu của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài được viết tắt là C.H.X.H.C.N Việt Nam, con dấu của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp được viết tắt là H.Đ.N.D và U.B.N.D.

3. Tên của cơ quan, tổ chức bằng tiếng nước ngoài hoặc viết tắt có trong con dấu thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 07/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 (Thông tư số 07/2010/TT-BCA).

Nội dung con dấu có nhiều chữ thì được viết tắt, nhưng phải dễ hiểu và phải được sự thống nhất giữa cơ quan, tổ chức dùng dấu và cơ quan Công an nơi đăng ký con dấu.

4. Biểu tượng của cơ quan, tổ chức có trong con dấu thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 07/2010/TT-BCA.

Điều 4. Hình thể, ngôi sao phân cách, địa danh thể hiện trong con dấu

1. Hình thể

a) Con dấu của các cơ quan, tổ chức quy định tại Thông tư này là hình tròn, mặt dấu được tạo bởi ba đường tròn đồng tâm theo tứ tự từ ngoài vào trong như sau: đường tròn thứ nhất nét đậm bằng 0,5mm; đường tròn thứ hai và đường tròn thứ ba nét nhỏ bằng 0,3mm. Con dấu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì đường tròn thứ nhất là hình răng cưa nét đậm bằng 0,8mm;

b) Khoảng cách giữa đường tròn thứ nhất và đường tròn thứ hai là 01mm; khoảng cách giữa đường tròn thứ hai và đường tròn thứ ba như sau:

- Loại con dấu có đường kính 38mm đến 42mm là 6mm;

- Loại con dấu có đường kính 35mm đến 37mm là 5mm;

- Loại con dấu có đường kính 30mm đến 34mm là 4mm;

c) Con dấu của các tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ có hai đường tròn đồng tâm, đường tròn thứ nhất nét đậm bằng 0,5mm, đường tròn thứ hai nét nhỏ bằng 0,3mm. Khoảng cách giữa hai đường tròn là 4mm.

2. Ngôi sao phân cách

a) Đối với loại con dấu chỉ có một vành ngoài thì chính giữa phía dưới vành ngoài con dấu có một ngôi sao năm cánh;

b) Đối với loại con dấu có vành ngoài phía trên và vành ngoài phía dưới thì hai ngôi sao năm cánh đặt ở điểm giữa khoảng phân cách của vành ngoài phía trên và vành ngoài phía dưới con dấu.

3. Địa danh trong con dấu

Địa danh trong con dấu là nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính.

Điều 5. Mẫu con dấu có hình Quốc huy (Xem phụ lục đính kèm)

1. Mẫu con dấu có hình Quốc huy thuộc cơ quan Trung ương

a) Con dấu Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ

- Đường kính: 42mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan dùng dấu hoặc tên chức danh nhà nước;

- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

 

Mẫu số 1

b) Con dấu Chính phủ, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng

- Đường kính: 40mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Chính phủ nước Cộng hòa X.H.C.N Việt Nam hoặc Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;

- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

 

Mẫu số 2

c) Con dấu Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng

- Đường kính: 38mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan dùng dấu;

- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

 

Mẫu số 3

d) Con dấu Viện Kiểm sát quân sự Trung ương, Tòa án quân sự Trung ương, Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Phái đoàn đại diện thường trực của Việt Nam ở nước ngoài

- Đường kính: 37mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan dùng dấu;

- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

 

Mẫu số 4

đ) Con dấu Tổng cục trực thuộc Bộ

- Đường kính: 37mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Tên bộ, cơ quan ngang bộ;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu;

- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

 

Mẫu số 5

e) Con dấu Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài, Viện Kiểm sát quân khu, Tòa án quân khu, Cục Thi hành án, Cục Thi hành án dân sự

- Đường kính: 36mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu;

- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

 

Mẫu số 6

g) Con dấu Viện Kiểm sát quân sự khu vực, Tòa án quân sự khu vực, Phòng Thi hành án cấp quân khu, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện, Phòng Lãnh sự thuộc Đại sứ quán

- Đường kính: 35mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu;

- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

 

Mẫu số 7

2. Mẫu con dấu có hình Quốc huy thuộc địa phương

a) Con dấu Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ban chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh

- Đường kính: 37mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan dùng dấu;

- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

 

Mẫu số 8

b) Con dấu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện, Ban quản lý Khu công nghiệp, Ban quản lý Khu chế xuất, Ban quản lý Khu kinh tế

- Đường kính: 36mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan dùng dấu kèm theo tên cấp tỉnh;

- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

 

Mẫu số 9

c) Con dấu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã

- Đường kính: 35mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan dùng dấu kèm theo tên cấp huyện, cấp tỉnh;

- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

 

Mẫu số 10

Điều 6. Mẫu con dấu cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp

1. Mẫu con dấu cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc cơ quan Trung ương

a) Con dấu cơ quan, tổ chức do Chính phủ quản lý

- Đường kính: 38mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan, tổ chức dùng dấu

 

Mẫu số 11

b) Con dấu cơ quan, tổ chức trực thuộc cơ quan, tổ chức do Chính phủ quản lý

- Đường kính: 34mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan, tổ chức quản lý cấp trên;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan, tổ chức dùng dấu

 

Mẫu số 12

c) Con dấu cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng Quốc hội, Tổng cục trực thuộc bộ

- Đường kính: 36mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Cộng hòa X.H.C.N Việt Nam;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan dùng dấu.

Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu.

 

Mẫu số 13

d) Con dấu cơ quan chuyên môn trực thuộc cục

- Đường kính: 34mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Cộng hòa X.H.C.N Việt Nam;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan dùng dấu.

Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu.

 

Mẫu số 14

đ) Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng Quốc hội

- Đường kính: 36mm

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan cấp trên quản lý. Đối với con dấu của các Trường ngoài công lập thì vành ngoài con dấu: Tên cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp;

- Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu.

Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía trên con dấu: Tên cơ quan quản lý cấp trên; vành ngoài phía dưới con dấu: Tên tổ chức dùng dấu.

 

Mẫu số 15

e) Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc tổng cục, cục và tương đương

- Đường kính: 34mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Tên cơ quan cấp trên của cơ quan quản lý trực tiếp;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan quản lý trực tiếp;

- Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu

 

 

Mẫu số 16

g) Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc cơ quan, đơn vị do tổng cục, cục và tương đương quản lý

- Đường kính: 32mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Tên cơ quan cấp trên của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;

- Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu

 

Mẫu số 17

2. Mẫu con dấu cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc địa phương

a) Con dấu cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Đường kính: 34mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Cộng hòa X.H.C.N Việt Nam;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cấp tỉnh;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan dùng dấu.

Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu.

 

Mẫu số 18

b) Con dấu cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Đường kính: 32mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Cộng hòa X.H.C.N Việt Nam;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cấp huyện kèm theo tên cấp tỉnh;

- Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu

Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu kèm theo tên cấp tỉnh.

 

Mẫu số 19

c) Con dấu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan chuyên môn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý

- Đường kính: 32mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Cộng hòa X.H.C.N Việt Nam;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan dùng dấu

Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu kèm theo tên cấp tỉnh.

 

Mẫu số 20

d) Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Đường kính: 34mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu

 

Mẫu số 21

đ) Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Đường kính: 32mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên Ủy ban nhân dân cấp huyện kèm theo tên cấp tỉnh;

- Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu.

 

Mẫu số 22

e) Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp cấp tỉnh

- Đường kính: 32mm;

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp; đối với con dấu của các trường ngoài công lập thì vành ngoài con dấu: Tên cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp;

- Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu.

 

Mẫu số 23

g) Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp cấp huyện

- Đường kính: 30 mm

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; đối với con dấu của các trường ngoài công lập thì vành ngoài con dấu: Tên cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp;

- Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu.

 

Mẫu số 24

h) Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

- Đường kính: 30 mm

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo tên cấp huyện, cấp tỉnh;

- Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu.

 

Mẫu số 25

Điều 7. Mẫu con dấu các cơ quan, tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

- Đường kính: 36mm

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp kèm theo tên quốc gia;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan, tổ chức dùng dấu.

 

Mẫu số 26

Điều 8. Mẫu con dấu tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)

1. Mẫu con dấu tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương

a) Con dấu tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương

- Đường kính: 38mm

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên tổ chức chính trị - xã hội;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan lãnh đạo cao nhất của tổ chức.

Riêng con dấu của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có đường kính 40mm. Vành ngoài phía trên con dấu: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Vành ngoài phía dưới con dấu: Ủy ban Trung ương. Giữa con dấu: Hình biểu tượng.

 

Mẫu số 27

b) Con dấu cơ quan, tổ chức trực thuộc tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương

- Đường kính: 34mm

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan, tổ chức dùng dấu.

Riêng con dấu cơ quan, tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có đường kính 37mm. Xung quanh vành ngoài con dấu: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Giữa con dấu: Tên cơ quan, tổ chức dùng dấu.

 

Mẫu số 28

c) Con dấu tổ chức trực thuộc hai cấp quản lý

- Đường kính: 32mm;

- Vành ngoài phía trên con dấu: Tên tổ chức chính trị - xã hội cấp trên;

- Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp;

- Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu

 

Mẫu số 29

2. Mẫu con dấu tổ chức chính trị - xã hội thuộc địa phương

a) Con dấu tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh

- Đường kính: 34mm

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan lãnh đạo cao nhất kèm theo tên tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

Riêng con dấu của Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh có đường kính 37mm. Vành ngoài phía trên con dấu: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Vành ngoài phía dưới con dấu: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh. Giữa con dấu: Hình biểu tượng.

 

Mẫu số 30

b) Con dấu cơ quan, tổ chức trực thuộc tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh

- Đường kính: 32mm

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan, tổ chức dùng dấu.

 

Mẫu số 31

c) Con dấu tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện

- Đường kính: 32mm

- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;

- Giữa con dấu: Tên cơ quan lãnh đạo cao nhất kèm theo tên tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.

Riêng con dấu của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện có đường kính 36mm. Vành ngoài phía trên con dấu: Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh. Vành ngoài phía dưới con dấu: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện. Giữa con dấu: Hình biểu tượng.

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!