Đang online: 18  |   Hôm qua: 1904  |   Lượt truy cập: 1791352
vi  en
Trang chủ > Chia sẻ > Văn bản pháp luật về Thuế
Văn bản pháp luật về Thuế

Công văn Số: 222/TCT-CS V/v: thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi.

Công văn Số: 222/TCT-CS V/v: thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi.

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 222/TCT-CS
V/v: thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi.

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương.

Tng cục Thuế nhận được công văn của các Cục thuế, Hiệp hội thức ăn chăn nuôi và các doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn áp dụng thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi từ ngày 01/01/2015. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và có ý kiến của Bộ Tài chính, Tng cục Thuế có ý kiến như sau:

Thực hiện Luật số 71/2014/QH13, ngày 4/12/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 17709/BTC-TCT hướng dẫn áp dụng thuế GTGT đối với một số mặt hàng Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác từ ngày 01/01/2015.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi thì: “Thức ăn chăn nuôi là những sản phm mà vật nuôi ăn, ung ở dạng tươi, sng hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn, thức ăn hn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn b sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang” và theo Điu 5 Thông tư s 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của B Nông nghiệp và phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau: “Điu 5. Công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam: 1. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi được Tng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi công nhận đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tng hợp, công b Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trên website của Tng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi và Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn đ các t chức, cá nhân có liên quan truy cập, thực hiện...”

Đ nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn căn cứ Danh mục thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã công b theo Nghị định s 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ, Thông tư s50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đ thực hiện xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT theo đúng quy định đối với mặt hàng không chịu thuế GTGT từ ngày 01/01/2015./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
-
Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam;
-
Vụ PC, CST, TCHQ -BTC;
-
Website Tng cục Thuế;
-
Vụ PC, KK - TCT;
-Lưu: VT, CS (2b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

Hệ thống đang xử lý. Vui lòng đợi!