028. 3505 42241. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với cá nhân trong nước (đối với những trường hợp tại đô thị)
1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với cá nhân trong nước (đối với những trường hợp tại đô thị)
- Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ quy định cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
* Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần).
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
· Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận trao cho người nộp.
· Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp làm lại hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
· Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì Uỷ ban nhân dân quận phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.
* Bước 3: Ủy ban nhân dân quận thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
* Bước 4: Chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ phí và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ 7 hàng tuần).
- Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu).
+ Một trong các giấy tờ: Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế đối với trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận có một trong các giấy tờ quy định tại điểm a,b,c,d và đ tại khoản 2, Điều 9, Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng nhưng không đứng tên trong các giấy tờ đó (bản sao)
+ Xác nhận của UBND phường về công trình xây dựng không có tranh chấp về quyền sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại điểm a,b,c,d và đ khoản 2, Điều 9, Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
+ Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng theo quy định.
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ ( 1 bộ bản chính và 1 bộ bản sao)
- Thời hạn giải quyết: Tối đa không quá 95 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận
* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có
* Cơ quan trực tiếp thực hiện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; Phòng Tài nguyên và Môi trường quận.
* Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân phường nơi có công trình xây dựng; Chi cục Thuế quận
- Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
- Lệ phí (nếu có): không vượt quá 500.000 đồng/giấy.
+ Loại 1: Diện tích dưới 500m2, mức thu 200.000 đồng/giấy
+ Loại 2: Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1000 m2, mức thu 350.000 đồng/giấy
+ Loại 3: Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1000 m2, mức thu 500.000 đồng/giấy
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước
* Có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
* Luật Đất đai năm 2003; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004;
* Luật Xây dựng năm 2003; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004;
* Luật Nhà ở năm 2005; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006
* Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (có hiệu lực ngày 10/8/2008)
* Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (có hiệu lực ngày 23/8/2005)
* Công văn số 2187/SXD-CCQNĐ ngày 02/4/2008 của Sở Xây dựng về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình cho cá nhân theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt |
|
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận. Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất. Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết. |
Các Dịch vụ của Nhân Kiệt
Dịch vụ cho thuê lại lao động phổ thông
Dịch vụ cung ứng lao động thuê ngoài
Dịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời Vụ
Dịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm Thời
Phương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.
Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụ
Dịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản Phẩm
Dịch vụ ủy thác tính lương
Dịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt
Dịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoán
Dịch vụ tuyển dụng lao động phổ thông
Dịch vụ tuyển dụng head hunter
Dịch vụ tư vấn lao động
Các bài liên quan
- 5. Thủ tục Phương thức mua, bán căn hộ chung cư
- 3. Thủ tục Thẩm định giá vật liệu xây dựng đến chân công trình đối với dự án đầu tư
- 2. Thủ tục Thẩm định giá mua sắm tài sản
- 1. Thủ tục Thẩm định giá mua sắm tài sản công (bao gồm cả tài sản từ 100 triệu)
- 20. Thủ tục Thẩm định mua sắm, sửa chữa tài sản công.
- 19. Thủ tục Định giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước.(tài sản có giá trị trên 10 triệu đồng).
- 18. Thủ tục Đinh giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ nhà nước (tài sản có giá trị dưới 10 triệu đồng).
- 18. Thủ tục Đinh giá, bán đấu giá tài sản, hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ nhà nước (tài sản có giá trị dưới 10 triệu đồng).
- 17. Thủ tục Bán đấu giá tài sản thanh lý, tịch thu sung công quỹ nhà nước.
- 16. Thủ tục Xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước.


















