028. 3505 4224[TTHC - Sở Tư Pháp]. Công chứng hợp đồng cầm cố tài sản
16. Công chứng hợp đồng cầm cố tài sản
|
|
||
|
|
||
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng cầm cố tài sản cho công chứng viên tại: + Phòng Công Chứng số 01, địa chỉ: 469 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. + Phòng Công chứng số 02, địa chỉ: tại 30/7 đường ĐT 743C khu phố Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Bước 2: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp với qui định của pháp luật sẽ được công chứng viên tiếp nhận. Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, nội dung thỏa thuận giao dịch để làm cơ sở soạn thảo hợp đồng, văn bản (nếu có yêu cầu Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, văn bản) nhưng phải đảm bảo các qui định của pháp luật. Nếu người yêu cầu công chứng không yêu cầu Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, văn bản thì có thể tự soạn thảo theo quy định của pháp luật. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không phù hợp với qui định của pháp luật thì Công chứng viên từ chối. - Trường hợp hồ sơ phức tạp, công chứng viên sẽ tiếp nhận để giải quyết hoặc trả lời. Công chứng viên thực hiện xác minh trong trường hợp người yêu cầu có yêu cầu. Bước 3: - Người yêu cầu công chứng đọc, kiểm tra lại nội dung hợp đồng, văn bản và ký tên (điểm chỉ) vào hợp đồng, văn bản trước mặt công chứng viên. Bước 4: - Công chứng viên thực hiện việc công chứng hợp đồng, văn bản. Người yêu cầu công chứng nộp tiền phí công chứng, thù lao (nếu có) và nhận hồ sơ tại bộ phận trả hồ sơ. |
|
- |
Cách thức thực hiện: |
+ Thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. + Việc công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. |
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
|
|
+ Thành phần hồ sơ: |
1. Phiếu yêu cầu công chứng (tại trụ sở) và phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có). 2. Giấy tờ tuỳ thân của các bên đối với cá nhân; hồ sơ pháp lý đối với tổ chức: * Đối với cá nhân: Chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội, chứng minh sĩ quan hoặc hộ chiếu (phù hợp với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản) Hộ khẩu Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết. Đối với người cư trú ở nhiều địa phương khác nhau thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nơi ở từng địa phương đã cư trú hoặc cam kết tình trạng hôn nhân ở từng địa phương đã cư trú. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung. * Đối với tổ chức: Giấy tờ tùy thân của người đại diện cho tổ chức (giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư. Tùy theo loại hình doanh nghiệp và thẩm quyền mà các tổ chức phải cung cấp hồ sơ như: Điều lệ Công ty, Văn bản chấp thuận của chủ sở hữu, Biên bản họp hội đồng thành viên, Biên bản họp hội đồng quản trị, Nghị quyết hội đồng quản trị, Biên bản họp hội đồng cổ đông, Biên bản họp Đại hội thành viên, Nghị quyết đại hội cổ đông, Biên bản họp Đại hội xã viên, Văn bản ủy quyền, Văn bản xác nhận tiền sử dụng đất không có nguồn gốc từ Ngân sách đối với Công ty có phần sở hữu vốn góp của Nhà nước Riêng đối với Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể thì tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử, quyết định ly hôn, văn bản cam kết. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung. 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (đối với tài sản bắt buộc phải có giấy chứng nhận theo quy định pháp luật). 4. Dự thảo hợp đồng cầm cố tài sản do người yêu cầu công chứng soạn hoặc hợp đồng cầm cố tài sản do công chứng viên soạn theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng. (Tất cả các giấy tờ nêu trên phải có bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu). 5. Và các giấy tờ xác minh, giám định (nếu có) và các giấy tờ liên quan khác quy định tại phần yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính. |
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
01 (bộ). |
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
+ Vụ việc đơn giản không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. + Vụ việc phức tạp không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
Cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng |
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Tổ chức hành nghề công chứng + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng + Cơ quan phối hợp (nếu có ): - UNND cấp xã; - UBND cấp huyện; - Sở Tài nguyên-Môi trường; - Cơ quan Tòa án, thi hành án. |
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Hợp đồng, văn bản được chứng nhận |
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
Phí công chứng theo giá trị tài sản giao dịch: Nếu Dưới 50 triệu đồng thu 50 nghìn; Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng thu 100 nghìn; Từ trên 100 triệu ðồng ðến 01 tỷ ðồng thu 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp ðồng, giao dịch; Từ trên 01 tỷ ðồng ðến 03 tỷ ðồng thu 01 triệu ðồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp ðồng, giao dịch výợt quá 01 tỷ ðồng; Từ trên 03 tỷ ðồng ðến 05 tỷ ðồng thu 2,2 triệu ðồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp ðồng, giao dịch výợt quá 03 tỷ ðồng; Từ trên 05 tỷ ðồng ðến 10 tỷ ðồng thu 3,2 triệu ðồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp ðồng, giao dịch výợt quá 05 tỷ ðồng; Trên 10 tỷ ðồng thu 5,2 triệu ðồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp ðồng, giao dịch výợt quá 10 tỷ ðồng (mức thu tối ða không quá 10 triệu ðồng/trýờng hợp); + Thù lao công chứng, chi phí khác: Do tổ chức hành nghề xác định và sự thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng thỏa thuận. |
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
+ Phiếu yêu cầu công chứng + Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có) |
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
+ Đảm bảo đầy đủ các giấy tờ quy định tại thành phần của hồ sơ + Có giấy chứng nhận quyền sở hữu (đối với tài sản pháp luật quy định bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu. + Tài sản không có tranh chấp + Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi hành án + Người tham gia trong các hợp đồng giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự + Đối với tài sản của người dưới 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì khi tham gia giao dịch phải do người đại diện thực hiện đồng thời phải có văn bản cử người giám sát việc giám hộ, văn bản đồng ý của người giám sát việc giám hộ, Quyết định của Tòa án tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc Văn bản cam kết của người đại diện theo quy định pháp luật thực hiện giao dịch nhằm đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của người được đại diện. + Đối với tài sản của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì khi tham gia giao dịch phải có văn bản đồng ý của người đại diện. + Giấy khai sinh con trong trường hợp hôn nhân thực tế để xác nhận thời điểm chung sống (trước ngày 03/01/1987) và phải cùng cư trú chung trong hộ khẩu. + Các giấy tờ khác chứng minh là tài sản riêng như hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận di sản thừa kế, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, giấy chứng nhận kết hôn (kèm theo tình trạng hôn nhân trước khi kết hôn) được cấp sau ngày Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận; Trong trường hợp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không thể hiện thời điểm ly hôn hoặc người cùng sử dụng đất (người cùng sở hữu tài sản) thì phải bổ sung giấy chứng tử hoặc quyết định đã ly hôn. + Văn bản uỷ quyền (Trong trường hợp cá nhân hoặc người đại diện theo Pháp luật của tổ chức uỷ quyền cho người khác thực hiện giao kết hợp đồng). * Trong trường hợp pháp luật quy định việc công chứng phải có người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định việc công chứng phải có người làm chứng nhưng người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký và không điểm chỉ được thì phải có người làm chứng. Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu họ không mời được thì công chứng viên chỉ định. Người làm chứng phải có đủ các điều kiện sau đây: - Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng *Trong trường hợp người tham gia giao dịch là người nước ngoài thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng đề cử. Người phiên dịch phải có đủ các điều kiện sau đây: - Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng - Có khả năng phiên dịch cho người nước ngoài nghe hiểu nội dung hợp đồng/văn bản công chứng - Chứng minh nhân dân (chứng minh sĩ quan, chứng minh quân đội) hoặc hộ chiếu của người làm chứng, người phiên dịch (nếu có). * Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng. |
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
1. Luật Công chứng thông qua ngày 12/12/2006, có hiệu lực ngày 01/7/2007 - Nghị định 04/2013/NĐ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, có hiệu lực ngày 25/02/2013. - Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. - Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý Nhà nước về công chứng. - Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, có hiệu lực ngày 15/3/2012. 2. Bộ Luật Dân sự thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006 3. Luật Hôn nhân và Gia đình thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2000, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2001. - Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình, có hiệu lực ngày 18/10/2001. - Nghị quyết 35/2000/QH10 của Quốc hội ngày 9/6/2000 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình. - Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 23/12/2000 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. - Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp ngày 03/01/2001 Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình”. - Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/1202005 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 01/4/2006. - Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG của Bộ tư pháp, Bộ ngoại giao ngày 31/12/2008 Hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2009. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02/02/2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Công văn số 3449/BTP-HTQTCT của Bộ Tư pháp ngày 08/5/2013 về việc hướng dẫn nghiệp vụ. 4. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực ngày 01/7/2006. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật doanh nghiệp ngày 19/6/2009, có hiệu lực từ ngày 01/8/2009. - Luật số 37/2013/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2013 Sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực ngày 01/8/2013. 5. Luật số 33/2009/QH12 về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài của Quốc hội khóa XII. 6. Luật Hợp tác xã số: 22/QH13 ngày 20/11/2012, có hiệu lực ngày 01/7/2013. + Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp- Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng văn bản, có hiệu lực ngày 03/8/2006. + Quyết định số: 17/2013/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh B́nh Dương về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. + Công văn số 1774/STP-BTP ngày 05/11/2012 của Sở tư pháp tỉnh Bình Dương về việc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong hoạt động công chứng. |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU YÊU CẦU CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, VĂN BẢN
Kính gửi: Phòng Công chứng số...... tỉnh/thành phố.................... Họ và tên người nộp phiếu:……. ……………............….........…………......................... Địa chỉ liên hệ: …...................…………………………............………........................... Số điện thoại: …………..…………….............................................................................. Email: ............................................................................................................................... Số Fax: ……...........………............................................................................................... Yêu cầu công chứng về: ................................................................................................... Các giấy tờ nộp kèm theo Phiếu này gồm có: 1.…………………………….......………….........………....................….……............... 2................................................................................................................…….................. 3.…………....…………………………................………....................…….…................. 4............................................................................................................................................ 5............................................................................................................................................ 6........................................................................................................................................... 7........................................................................................................................................... 8........................................................................................................................................... 9........................................................................................................................................... 10......................................................................................................................................... Thời gian nhận phiếu ......... giờ, ngày......./......./.........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------- PHIẾU YÊU CẦU CÔNG CHỨNG NGOÀI TRỤ SỞ Kính gửi: Phòng Công Chứng … Tỉnh Bình Dương. Họ và tên người yêu cầu :................................................ Địa chỉ liên hệ :................................................................... Số điện thoại: ........................................................................ Nay yêu cầu Trưởng phòng Công chứng … tỉnh Bình Dương cử…………….đến tại………………………………………………..………………...…………………………. để thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở cho hợp đồng, văn bản và chữ ký của ông (bà)…………………sinh năm……Chứng minh nhân dân số……….…do công an……….…cấp ngày………………………………………... Hiện thường trú tại:............................................................................ Lý do yêu cầu: .................................................................................... nên không đến trụ sở Phòng công chứng … tỉnh Bình Dương để ký tên (điểm chỉ) được.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ HỢP ĐỒNG CẦM CỐ Hôm nay, ngày......tháng......năm 2013, tại trụ sở ....................., chúng tôi gồm: Bên cầm cố: (Sau đây gọi là bên A)
Bên nhận cầm cố: (Sau đây gọi là bên B) Hai bên đồng ý thực hiện việc cầm cố tài sản với những thỏa thuận sau đây: ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM Bên A đồng ý cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên B (bao gồm: nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn và phí). Số tiền mà bên B cho bên A vay là:.................... đ (bằng chữ:................... đồng). Các điều kiện chi tiết về việc cho vay số tiền nêu trên đã được ghi cụ thể trong Hợp đồng tín dụng. ĐIỀU 2: TÀI SẢN CẦM CỐ ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ TÀI SẢN CẦM CỐ Giá trị của tài sản cầm cố nêu trên là: .............. đ (bằng chữ: .............. đồng). Việc xác định giá trị của tài sản cầm cố nêu trên chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của bên B, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ. ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A Nghĩa vụ của bên A Giao tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên cho bên B; Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; Thực hiện việc đăng ký cầm cố tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Thanh toán cho bên B chi phí cần thiết để bảo quản tài sản cầm cố; Thực hiện việc xóa đăng ký cầm cố khi đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Quyền của bên A Yêu cầu bên B đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy có bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị; Nhận lại tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ; Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố hoặc các giấy tờ về tài sản cầm cố. ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B Nghĩa vụ của bên B Giữ, bảo quản tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A; Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản cầm cố để bảo đảm cho nghĩa vụ khác; Giao lại tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên cho bên A khi bên A hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Quyền của bên B Yêu cầu bên A thực hiện đăng ký việc cầm cố theo quy định của pháp luật. Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên A; Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 6: VIỆC NỘP THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ Thuế, phí, lệ phí do chịu trách nhiệm nộp. ĐIỀU7: XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bên A không trả hoặc trả không hết nợ, thì bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản cầm cố nêu trên theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ với phương thức: Bên B nhận chính tài sản cầm cố để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm Việc xử lý tài sản cầm cố nêu trên được thực hiện để thanh toán cho bên B theo thứ tự nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn, các khoản phí khác (nếu có), sau khi đã trừ đi các chi phí bảo quản, chi phí bán đấu giá và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố. ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây: Bên A cam đoan: Những thông tin về nhân thân và về tài sản cầm cố đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật; Tài sản cầm cố nêu trên không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc; Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này. Bên B cam đoan: Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản cầm cố nêu trên và các giấy tờ về tài sản cầm cố, đồng ý cho bên A vay số tiền nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này; Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc; Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này. ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này. 2. Từng bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên. 3. Hợp đồng này được lập thành 04 bản chính, mỗi bên giữ 01 bản, phòng đăng ký giữ 01 bản, 01 bản lưu tại ……… và có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng viên ……… chứng nhận.
BÊN A BÊN B (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) |
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt |
|
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận. Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất. Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết. |
Các Dịch vụ của Nhân Kiệt
Dịch vụ cho thuê lại lao động phổ thông
Dịch vụ cung ứng lao động thuê ngoài
Dịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời Vụ
Dịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm Thời
Phương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.
Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụ
Dịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản Phẩm
Dịch vụ ủy thác tính lương
Dịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt
Dịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoán
Dịch vụ tuyển dụng lao động phổ thông
Các bài liên quan
- ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG CỦA THÀNH PHỐ THUẬN AN ĐẾN NĂM 2040
- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Quy Định Việc Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản; hướng dẫn Hành Nghề Môi Giới Bất Động Sản,
- THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN, CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
- Công văn 173/TTg-KTN về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng khai thác gỗ
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (5 loại: cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn cây đầu dòng)
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các tổ chức
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư của tổ chức (mục đích thương mại)


















